Dataset Viewer
title
stringlengths 13
76
| content
stringlengths 46
561k
|
---|---|
Luật Hải quan 2014 | # Luật Hải quan 2014
**QUỐC HỘI
--------** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------**
---|---
Số: 54/2014/QH13 | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2014
**LUẬT**
HẢI QUAN
Căn cứHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật hải quan.
**Chương I**
**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**
**Điều 1. Phạm vi điều chỉnh**
Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ
chức và hoạt động của Hải quan.
**Điều 2. Đối tượng áp dụng**
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận
tải.
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải
quan.
**Điều 3. Chính sách về hải quan**
1. Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
2. Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại,
hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.
**Điều 4. Giải thích từ ngữ**
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyển cửa khẩu là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu
sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa
điểm làm thủ tục hải quan khác.
2. Chuyển tải là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội
địa, phương tiện vận tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất
khẩu hoặc từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập
cảnh xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải
khác để xuất khẩu.
3. Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông
tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan
quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ
thống thông tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng
hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông
quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp.
4. Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt
động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-
nơ.
5. Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để
bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong
việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
6. Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được
lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.
7. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu
sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành
lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
8. Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất
trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này.
9. Kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được
thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo
thuế.
10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải
quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất
khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
11. Kiểm soát hải quan là biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện
pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật về
hải quan.
12. Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các
chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận
tải.
13. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh
tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan
được áp dụng.
14. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải;
người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác
được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải
quan.
15. Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu
hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.
16. Phân loại hàng hóa là việc căn cứ vào đặc điểm, thành phần, cấu tạo,
tính chất lý, hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của
hàng hóa để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
17. Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt,
đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh.
18. Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp,
quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ
sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp
vụ hải quan khác có hiệu quả.
19. Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực
hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
phương tiện vận tải.
20. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của
cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động
ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
21. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được
nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
22. Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin
khác liên quan đến hoạt động hải quan.
23. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức
hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương
tiện vận tải.
24. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ
cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
25. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương
tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận
tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của
người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải.
26. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải
quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ
tục hải quan.
**Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến
hải quan**
1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế đó.
2. Đối với những trường hợp mà Luật này, văn bản pháp luật khác của Việt Nam,
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên chưa có
quy định thì có thể áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải
quan, nếu việc áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế đó không trái với những
nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
**Điều 6. Hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan**
1. Hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan bao gồm:
a) Đàm phán, ký, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về
hải quan;
b) Tổ chức khai thác, trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với Hải quan các
nước, các tổ chức quốc tế có liên quan;
c) Cử công chức hải quan Việt Nam ra nước ngoài và tiếp nhận công chức hải
quan nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan
theo quy định của pháp luật về hải quan, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế đã ký kết;
d) Thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của Nhà nước Việt Nam tại Tổ chức Hải
quan thế giới, các tổ chức quốc tế có liên quan về hải quan, các nước và vùng
lãnh thổ.
2. Hải quan Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các hoạt động nêu tại khoản 1
Điều này theo quy định của pháp luật.
**Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan**
1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:
a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không
dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự
giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ
tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người
khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan;
b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện
vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm
tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi
phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.
**Điều 8. Hiện đại hóa quản lý hải quan**
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ
tiên tiến để bảo đảm hiệu quả quản lý hải quan; khuyến khích tổ chức, cá nhân
tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp
dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại. Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử
và thủ tục hải quan điện tử.
2. Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của
chứng từ điện tử trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử.
**Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật về hải quan**
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan
nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện pháp luật về
hải quan.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan
hải quan hoàn thành nhiệm vụ.
**Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan**
1. Đối với công chức hải quan:
a) Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;
b) Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;
c) Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi
khác nhằm mục đích vụ lợi;
d) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
2. Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên
quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:
a) Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;
b) Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
c) Gian lận thương mại, gian lận thuế;
d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;
đ) Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;
e) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
g) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
**Điều 11. Giám sát thi hành pháp luật về hải quan**
1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình giám sát việc thi hành pháp luật về hải quan.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận động viên
nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về hải quan; giám sát việc thi hành
pháp luật về hải quan.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan, công chức
hải quan phải tuân theo pháp luật, dựa vào nhân dân và chịu sự giám sát của
nhân dân.
**Chương II**
**NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA HẢI QUAN**
**Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan**
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương
tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý
nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
**Điều 13. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của****Hải quan**
1. Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung,
thống nhất.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động
của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan
cấp trên.
**Điều 14. Hệ thống tổ chức Hải quan**
1. Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có:
a) Tổng cục Hải quan;
b) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương.
2. Chính phủ căn cứ vào khối lượng công việc, quy mô, tính chất hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, đặc thù, điều kiện kinh
tế - xã hội của từng địa bàn để quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan; quy
định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của Hải quan các cấp.
**Điều 15. Công chức hải quan**
1. Công chức hải quan là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và
quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, phụ cấp thâm niên, chế độ
đãi ngộ khác đối với công chức hải quan, hải quan hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu,
trang phục, giấy chứng minh hải quan theo quy định của Chính phủ.
**Chương III**
**THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN**
**Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG**
**Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan**
1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm
tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa
khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi
ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận
lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh
sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và
theo đúng quy định của pháp luật.
5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
**Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan**
1. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra, giám
sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; hỗ trợ hoạt động phòng,
chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm việc thu thập,
xử lý thông tin hải quan; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân thủ
pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro; tổ chức thực hiện
các biện pháp quản lý hải quan phù hợp.
3. Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để tự động
tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động
nghiệp vụ hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật
của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi
ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
**Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan**
1. Người khai hải quan có quyền:
a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan
đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ
biến pháp luật về hải quan;
b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải
quan;
c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải
quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu
không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa
chưa được thông quan;
đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực
hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp
luật;
e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức
hải quan;
g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra
theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:
a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các
chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ
lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan
trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa,
phương tiện vận tải;
đ) Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn
05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan
đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp
luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ
quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của
Luật này;
e) Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức
hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
g) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ
hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các
điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người
khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy
định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này.
**Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan**
1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu
trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu
cầu.
3. Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải,
xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ
huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện
các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định
của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan
phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến
hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
6. Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến
đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
**Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan**
1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm
thủ tục hải quan;
b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan
điện tử và các điều kiện khác theo quy định.
2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các
điều kiện sau đây:
a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên;
b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng,
chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
4. Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật
này.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và
hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
**Điều 21. Thủ tục hải quan**
1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải
quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra
thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách
nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế,
phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương
tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.
**Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan**
1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký
và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải
quan, trụ sở Chi cục Hải quan.
3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:
a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc
tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy
nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;
b) Trụ sở Chi cục Hải quan;
c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục
Hải quan;
d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ,
triển lãm;
đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu
gom hàng lẻ;
e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng
tại khu vực cửa khẩu đường bộ;
g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường
hợp cần thiết.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng
cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng
quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập
trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm
khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có
trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của
Luật này.
**Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan**
1. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi
người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật này.
2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục
hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn
công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa,
phương tiện vận tải được quy định như sau:
a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm
cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể
từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải
quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng,
y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định
của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa
được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức
tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc
gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa
không quá 02 ngày;
c) Việc kiểm tra phương tiện vận tải phải bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách và bảo đảm
việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
3. Việc thông quan hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật
này.
4. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ,
ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải
hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực
tế của địa bàn hoạt động hải quan.
**Điều 24. Hồ sơ hải quan**
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua
bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm
tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử.
Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ
quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra,
miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích
hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai
hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất
trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.
**Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan**
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm
người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận
tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh
thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày đăng ký.
3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như
sau:
a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra
hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng
từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông
tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc
xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
**Điều 26. Phân loại hàng hóa**
1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực
hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải
quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả
hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo.
3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở
áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt
Nam thống nhất trong toàn quốc.
4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
5. Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa
căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân
tích, giám định hàng hóa. Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do
người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự
chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết
định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết
quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo
quy định của pháp luật.
**Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa**
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu:
a) Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra
nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết
quả kiểm tra thực tế hàng hóa;
b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu
cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng
hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản
xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng
hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật
này.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu:
a) Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở
nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ
thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. Chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát
hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng
nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên;
b) Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến
hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm
tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập
khẩu.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu
được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng
thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm
tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định
xuất xứ hàng hóa.
**Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan**
1. Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định
trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu,
nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu
hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan
xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.
Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người
khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.
2. Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất
xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải
quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản
thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp
không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải
quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung
thông tin, chứng từ liên quan.
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định
trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có
quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải
quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong
thời hạn quy định.
4. Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải
quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với
thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung
cấp.
5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã
số, xuất xứ, trị giá hải quan; thời hạn giải quyết yêu cầu xem xét lại kết quả
xác định trước; thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước quy định tại Điều
này.
**Điều 29. Khai hải quan**
1. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí
thông tin tờ khai hải quan.
2. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp
người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của
Chính phủ.
3. Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan. Chính sách
quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được
áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định khác.
4. Người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực
hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải
quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;
b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày
thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông
quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn
hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.
Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới
phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý
theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng
từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan
trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để
xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng
nhất định.
6. Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải
quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay
đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
**Điều 30. Đăng ký tờ khai hải quan**
1. Phương thức đăng ký tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Tờ khai hải quan điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử;
b) Tờ khai hải quan giấy được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.
2. Tờ khai hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan chấp nhận việc khai
của người khai hải quan. Thời điểm đăng ký được ghi trên tờ khai hải quan.
Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông
báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải
quan biết.
**Điều 31. Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan**
Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin có liên quan đến
hàng hóa, thủ trưởng cơ quan hải quan nơi xử lý hồ sơ hải quan quyết định kiểm
tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa.
**Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan**
Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ,
sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm
tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.
**Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa**
1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực
tế:
a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp;
b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm
pháp luật phải được kiểm tra thực tế.
3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế
được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
4. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác
được ưu tiên kiểm tra trước.
5. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp
hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác.
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người
đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được
đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này.
6. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng
giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa.
**Điều 34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải
quan**
1. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan do thủ trưởng
cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa quyết định và chịu trách nhiệm trong các
trường hợp sau đây:
a) Để bảo vệ an ninh;
b) Để bảo vệ vệ sinh, môi trường;
c) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
d) Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người
khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành
dưới các hình thức:
a) Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi;
b) Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan
hải quan;
c) Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan
nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp
kinh doanh cảng, kho, bãi. Việc kiểm tra phải được lập thành văn bản có chữ ký
của các bên liên quan.
**Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn
hoạt động hải quan**
1. Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách
nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải.
Trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất
lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm đối với
hàng hóa, phương tiện vận tải thì cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra của
cơ quan kiểm tra chuyên ngành để quyết định việc thông quan.
2. Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa
khẩu cho đến khi được thông quan. Trường hợp quy định của pháp luật cho phép
đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ
hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng
điều kiện về giám sát hải quan và hàng hóa đó chịu sự giám sát của cơ quan hải
quan cho đến khi được thông quan.
Chủ hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra
chuyên ngành hoặc địa điểm lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan hải
quan quyết định thông quan.
3. Thời hạn kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa được thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan. Cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm
thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan kiểm tra
chuyên ngành tại cửa khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hóa, phương
tiện vận tải.
**Điều 36. Giải phóng hàng hóa**
1. Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
a) Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được
số thuế chính thức phải nộp;
b) Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế
trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.
2. Thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp không quá 30 ngày kể từ ngày
giải phóng hàng hóa; trường hợp hàng hóa cần phải giám định thì thời hạn này
tính từ ngày nhận được kết quả giám định.
3. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với việc xác định số thuế phải
nộp của cơ quan hải quan thì được quyền khiếu nại. Việc khiếu nại, giải quyết
khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại.
**Điều 37. Thông quan hàng hóa**
1. Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
2. Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa
nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được
thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc
được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng
hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa
có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về
số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ
điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan
hàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết
luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan
kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
5. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh,
quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân
được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định tại Điều 50 và
Điều 57 của Luật này.
**Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan**
1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện
vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.
2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
a) Niêm phong hải quan;
b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;
c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.
3. Căn cứ kết quả phân tích, đánh giá rủi ro và các thông tin khác có liên
quan đến đối tượng giám sát hải quan, cơ quan hải quan quyết định phương thức
giám sát phù hợp. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan hải quan
tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa.
4. Thời gian giám sát hải quan:
a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động
hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn
hoạt động hải quan;
b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan
từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải
kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu
kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu
tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;
d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy
định tại Điều 68 của Luật này.
**Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải
quan**
1. Thực hiện các phương thức giám sát phù hợp tạo thuận lợi cho hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và bảo đảm quản lý hải
quan đối với hàng hóa theo quy định của Luật này.
2. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật bảo đảm giám sát hải quan theo quy
định của Luật này.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giám sát hải quan của
người khai hải quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, cơ sở sản xuất
hàng hóa xuất khẩu và các bên có liên quan.
**Điều 40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều
khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan**
1. Chấp hành và tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện giám sát hải quan
theo quy định của Luật này.
2. Bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và niêm phong hải quan; vận chuyển hàng hóa
theo đúng tuyến đường, lộ trình, thời gian được cơ quan hải quan chấp nhận.
Trường hợp hàng hóa bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng thì người khai hải quan phải
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo với cơ quan hải quan.
4. Sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa đủ điều kiện theo quy định để cơ
quan hải quan áp dụng các phương thức giám sát hải quan phù hợp.
5. Xuất trình hồ sơ và hàng hóa cho cơ quan hải quan kiểm tra khi được yêu
cầu.
6. Trong trường hợp bất khả kháng mà không bảo đảm được nguyên trạng hàng
hóa, niêm phong hải quan hoặc không vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường,
lộ trình, thời gian thì sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để hạn chế và
ngăn ngừa tổn thất xảy ra phải thông báo ngay với cơ quan hải quan để xử lý;
trường hợp không thể thông báo ngay với cơ quan hải quan thì tùy theo địa bàn
thích hợp thông báo với cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển để
xác nhận.
**Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt
động giám sát hải quan**
1. Bố trí địa điểm để lắp đặt phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ giám sát
hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
2. Kết nối hệ thống thông tin quản lý hàng hóa của doanh nghiệp với hệ thống
thông quan điện tử của cơ quan hải quan để quản lý hàng hóa đang chịu sự giám
sát hải quan đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi.
3. Thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số
liệu hàng hóa đưa vào lưu giữ, đưa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi theo quy
định của pháp luật và xuất trình, cung cấp cho cơ quan hải quan khi có yêu
cầu.
4. Cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong việc theo dõi,
kiểm tra, giám sát hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi.
5. Bảo quản, sắp xếp, lưu giữ nguyên trạng hàng hóa trong khu vực cảng, kho,
bãi theo yêu cầu giám sát, quản lý của cơ quan hải quan.
6. Chỉ cho phép vận chuyển hàng hóa ra, vào khu vực cảng, kho, bãi khi có
chứng từ của cơ quan hải quan.
7. Thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm.
**Mục 2: CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP**
**Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên**
1. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục;
b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định;
c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình
công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp
nối mạng với cơ quan hải quan;
d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng;
đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ;
e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
2. Doanh nghiệp ưu tiên thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ có ký thỏa thuận công
nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên với Việt Nam được áp dụng chế độ ưu tiên
theo quy định của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận, gia hạn, tạm
đình chỉ, đình chỉ, chế độ ưu tiên, việc quản lý đối với doanh nghiệp được áp
dụng chế độ ưu tiên.
**Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp**
1. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực
tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, trừ trường hợp có dấu
hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp
luật.
2. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng
từ thay thế tờ khai hải quan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ
khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai
hải quan, người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các
chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan.
3. Được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định
của pháp luật về thuế.
**Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu
tiên**
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xét, công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ,
đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp.
2. Cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn doanh nghiệp về chính sách, quy định của pháp luật về thuế và hải
quan.
**Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên**
1. Định kỳ hàng năm cung cấp cho cơ quan hải quan báo cáo kiểm toán, báo cáo
tài chính.
2. Chấp hành các quy định về kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
3. Thông báo cho cơ quan hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế,
kế toán của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp.
**Mục 3: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, TÀI SẢN DI CHUYỂN, HÀNH
LÝ**
**Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập,
tái xuất**
1. Thủ tục hải quan tạm nhập và thủ tục hải quan tái xuất được thực hiện tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
được quy định như sau:
a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được lưu giữ tại khu vực cửa
khẩu hoặc các địa điểm chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan;
b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
từ khi làm thủ tục hải quan tạm nhập đến khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam; người khai hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng
hóa chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa tạm nhập trong suốt quá trình lưu giữ
tại Việt Nam và tái xuất chính hàng hóa đã tạm nhập.
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định; trường
hợp không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa phải làm thủ tục hải quan
như đối với hàng hóa nhập khẩu.
**Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn
thuế**
1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
được quy định như sau:
a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn
thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải
quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ
tục hải quan. Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng;
b) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ
khi làm thủ tục hải quan đến khi được bán, được xuất khẩu hoặc được xử lý theo
quy định của pháp luật.
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế nếu chuyển tiêu thụ
nội địa thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.
**Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm
xuất khẩu**
1. Các loại hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu bao gồm:
a) Phương tiện quay vòng để chứa hàng hóa;
b) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn
nhất định;
c) Máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu theo các hợp đồng thuê,
mượn để sản xuất, thi công;
d) Linh kiện, phụ tùng của chủ tàu nhập khẩu để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu
biển, tàu bay nước ngoài;
đ) Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;
e) Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.
2. Hàng hóa tạm xuất khẩu phải tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái
xuất khẩu trong thời hạn quy định và phải được làm thủ tục hải quan.
3. Hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu thuộc một tờ khai hải quan
được tái nhập khẩu, tái xuất khẩu theo nhiều chuyến hàng thuộc nhiều tờ khai
hải quan tái nhập khẩu, tái xuất khẩu.
4. Hàng hóa tạm xuất khẩu mà không tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu mà
không tái xuất khẩu nếu được bán, tặng, trao đổi phải làm thủ tục hải quan như
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
**Điều 49. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng**
1. Hàng hóa là quà biếu, tặng phải được làm thủ tục hải quan; nếu là hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật
về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện.
Nghiêm cấm việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, tặng thuộc Danh mục
hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
2. Định mức hàng hóa là quà biếu, tặng được miễn thuế thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế.
**Điều 50. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn
cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng**
1. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu
quả của thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn
cấp.
Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng
từ thay thế tờ khai hải quan để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết
định thông quan hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc
chứng từ thay thế tờ khai hải quan.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh
hoặc kể từ ngày nộp chứng từ thay thế tờ khai hải quan, người khai hải quan
phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải
quan.
2. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng:
a) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, người khai hải quan được sử
dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải
quan quyết định thông quan hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn
chỉnh.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh,
người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan hoàn chỉnh và các chứng từ liên
quan thuộc hồ sơ hải quan;
b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng có yêu cầu bảo mật theo
văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an được
miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế.
**Điều 51. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của
cư dân biên giới**
1. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là hàng hóa phục vụ sinh
hoạt, sản xuất bình thường của cư dân biên giới của Việt Nam với cư dân biên
giới của nước có chung đường biên giới quốc gia với Việt Nam.
2. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới phải chịu sự kiểm tra,
giám sát hải quan; nơi không có cơ quan hải quan thì chịu sự kiểm tra, giám
sát của Bộ đội biên phòng theo quy định của Luật này.
**Điều 52. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh**
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh
phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Trường hợp người được ủy quyền khai hải quan là doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thì
phải thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại Điều 18
của Luật này; chỉ được chuyển, phát hàng hóa sau khi được thông quan.
**Điều 53. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tài sản di chuyển**
Tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình, tổ chức phải làm thủ tục hải quan,
chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyển phải có
giấy tờ chứng minh việc cư trú, hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
**Điều 54. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh,
nhập cảnh**
1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải
quan tại cửa khẩu.
2. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh vượt định mức miễn thuế phải làm
thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Người xuất cảnh, nhập cảnh có thể gửi hành lý vào kho tại cửa khẩu và được
nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh.
3. Tiêu chuẩn hành lý, định mức hành lý được miễn thuế thực hiện theo quy
định của pháp luật về thuế.
**Điều 55. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt
Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất
cảnh, nhập cảnh**
1. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền
mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý phải chịu sự kiểm tra,
giám sát hải quan.
2. Người nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công
cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý vượt mức quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam phải khai hải quan tại cửa khẩu.
3. Người xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công
cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý vượt mức quy định của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam phải khai hải quan và xuất trình giấy tờ theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại cửa khẩu.
**Điều 56. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trên phương tiện vận
tải**
1. Hàng hóa là vật dụng trên phương tiện vận tải không phải làm thủ tục hải
quan nhưng phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Hàng hóa mua từ phương tiện vận tải nhập cảnh phải làm thủ tục hải quan
như đối với hàng hóa nhập khẩu.
3. Hàng hóa cung ứng phục vụ phương tiện vận tải xuất cảnh, quá cảnh phải làm
thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu.
**Điều 57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự,
hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu
đãi, miễn trừ**
1. Chế độ ưu đãi, miễn trừ quy định tại Luật này bao gồm ưu đãi, miễn trừ về
khai hải quan, kiểm tra hải quan.
2. Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan.
Hành lý, phương tiện vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam được miễn kiểm tra hải quan.
3. Khi có căn cứ khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự bị lạm dụng vào mục
đích trái với điều ước quốc tế về quan hệ ngoại giao, quan hệ lãnh sự mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc trong hành lý, phương tiện
vận tải có hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng
hóa không thuộc loại được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ thì Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan quyết định việc xử lý theo quy định của điều ước quốc tế đó.
**Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng**
1. Hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn
hoạt động hải quan bao gồm:
a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ
việc từ bỏ.
Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc
từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b) Hàng hóa nhập khẩu quá 90 ngày kể từ ngày đến cửa khẩu nhưng không có người
đến nhận;
c) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi thu gom trong quá trình
xếp dỡ hàng hóa;
d) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, bản khai hàng hóa nhưng không có người
đến nhận.
2. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ để xác định hàng hóa quy định tại
khoản 1 Điều này là hàng hóa buôn lậu thì xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hàng hóa quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này mà không có
người nhận thì cơ quan hải quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin
đại chúng. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông báo, nếu chủ hàng hóa đến
nhận thì được làm thủ tục hải quan và bị xử phạt theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính; nếu không có người đến nhận thì xử lý theo quy
định tại khoản 6 Điều này.
4. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện dễ hư hỏng, hàng đông
lạnh, hóa chất độc hại, nguy hiểm, hàng sắp hết hạn sử dụng thì phải xử lý kịp
thời theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm
cảng, kho, bãi đáp ứng điều kiện giám sát hải quan để lưu giữ hàng hóa tồn
đọng; phối hợp xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Việc xử lý hàng hóa tồn đọng được thực hiện như sau:
a) Đối với hàng hóa tồn đọng, cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp
luật. Trường hợp bán hàng hóa tồn đọng thì tiền bán hàng được nộp vào ngân
sách nhà nước sau khi trừ các khoản chi phí bán hàng và chi phí lưu cảng, kho,
bãi tại doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;
b) Đối với hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, người
điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy
quyền có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường
hợp không xác định được chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện
vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền, cơ quan hải quan chủ
trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, chính quyền địa
phương và cơ quan liên quan thực hiện tiêu hủy.
**Mục 4: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG,
SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU**
**Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan
đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu**
1. Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa
xuất khẩu phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi nhập khẩu, trong quá
trình sản xuất ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm được xuất khẩu hoặc thay đổi
mục đích sử dụng.
2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm:
a) Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất; năng lực gia công, sản xuất của tổ chức,
cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất
khẩu;
b) Kiểm tra việc sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong quá trình gia
công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, kiểm tra số lượng hàng hóa tồn kho của tổ
chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
c) Kiểm tra việc quyết toán, quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư của tổ chức,
cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công hàng hóa xuất
khẩu.
3. Việc kiểm tra, giám sát hải quan quy định tại Điều này thực hiện theo
nguyên tắc quản lý rủi ro.
**Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất
khẩu**
1. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu với cơ quan hải
quan.
2. Sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào mục đích gia công, sản xuất hàng
hóa xuất khẩu. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng thì phải làm thủ tục hải
quan theo quy định của Luật này.
3. Lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nguyên liệu, vật tư sử dụng để gia công, sản
xuất hàng hóa xuất khẩu trong khu vực sản xuất; trường hợp lưu giữ ngoài khu
vực sản xuất phải được sự đồng ý của cơ quan hải quan.
4. Thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, kế toán, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ
sách, số liệu hàng hóa đưa vào, đưa ra cơ sở gia công, sản xuất; xuất trình sổ
sách, chứng từ, hàng hóa khi cơ quan hải quan kiểm tra.
5. Thực hiện báo cáo quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư
nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
**Mục 5: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO
BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ**
**Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom
hàng lẻ**
1. Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12
tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục
trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12
tháng.
2. Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa
xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho;
trường hợp có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì được
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian
gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất.
3. Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm hàng hóa nhập khẩu chưa
làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc
đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực
hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ.
Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá
90 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do
chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu
gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 90 ngày.
**Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom
hàng lẻ**
1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại địa bàn nơi có
các khu vực sau đây:
a) Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận
quốc tế;
b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác
theo quy định của pháp luật.
2. Kho bảo thuế được thành lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản
xuất hàng hóa xuất khẩu.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, gia hạn thời gian
hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa
điểm thu gom hàng lẻ.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của kho ngoại
quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ.
**Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh
nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế**
1. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có
quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng
hóa gửi kho ngoại quan; được di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan theo thỏa
thuận với chủ hàng hóa.
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiểm
tra hàng hóa của cơ quan hải quan. Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp kinh
doanh kho ngoại quan phải thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan đang quản lý
kho ngoại quan về hiện trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của kho ngoại
quan;
b) Chủ hàng hóa được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và
thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan; được
chuyển quyền sở hữu hàng hóa. Việc chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan này sang
kho ngoại quan khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Hải
quan đang quản lý kho ngoại quan nơi lưu giữ hàng hóa đó.
2. Chủ kho bảo thuế có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Lưu giữ hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất
khẩu;
b) Được sắp xếp, đóng gói lại, di chuyển hàng hóa trong kho bảo thuế;
c) Thông báo trước cho cơ quan hải quan kế hoạch dự kiến đưa nguyên liệu, vật
tư trong kho bảo thuế vào sản xuất;
d) Định kỳ 03 tháng một lần, thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan quản lý
kho bảo thuế về hiện trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của kho bảo thuế;
đ) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hàng năm, phải lập bảng tổng hợp các tờ khai
hải quan nhập khẩu và số lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào kho bảo thuế,
tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu
trong năm trước đó gửi Cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế.
3. Chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ và doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Chủ hàng hóa được chuyển quyền sở hữu hàng hóa, đóng gói, đóng gói lại, gia
cố, sửa chữa, bảo quản hàng hóa;
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ được chia tách, đóng ghép
các lô hàng của nhiều chủ hàng hóa vận chuyển chung trong một công-te-nơ, sắp
xếp, sắp xếp lại hàng hóa lưu giữ;
c) Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ
phải thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom
hàng lẻ về hiện trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của doanh nghiệp kinh
doanh địa điểm thu gom hàng lẻ.
4. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm
thu gom hàng lẻ, chủ kho bảo thuế có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán,
thống kê, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật quản lý hàng hóa bằng phương
thức điện tử và nối mạng với cơ quan hải quan để thực hiện việc kiểm tra, giám
sát hải quan theo quy định của Luật này.
5. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm
thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ kho bảo
thuế, chủ hàng hóa có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về
hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ.
**Mục 6: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN
CHUYỂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN**
**Điều 64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải
quan**
1. Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan bao gồm hàng hóa quá cảnh và
hàng hóa chuyển cửa khẩu.
2. Khi vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan
phải khai tờ khai vận chuyển hàng hóa; nộp hoặc xuất trình chứng từ theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 24 của Luật này.
3. Cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai vận chuyển hàng hóa, kiểm tra các chứng
từ và hàng hóa do người khai hải quan xuất trình để quyết định cho phép vận
chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan.
4. Trong thời gian vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan, nếu
người khai hải quan thực hiện việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia
tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác thì phải
thông báo và được sự đồng ý của cơ quan hải quan trước khi thực hiện. Cơ quan
hải quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 02 giờ kể từ khi nhận được
thông báo của người khai hải quan.
**Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển**
1. Hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan phải được vận chuyển đúng tuyến
đường, đúng cửa khẩu, đúng thời hạn.
2. Tuyến đường vận chuyển hàng hóa quá cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải.
3. Tuyến đường vận chuyển hàng hóa chuyển cửa khẩu do người khai hải quan
đăng ký và được cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp nhận.
**Mục 7: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI**
**Điều 66. Thông báo thông tin phương tiện vận tải**
Chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải, người được chủ
phương tiện vận tải ủy quyền hoặc người phát hành chứng từ vận chuyển phải
thông báo thông tin trực tiếp cho cơ quan hải quan hoặc qua hệ thống thông tin
một cửa quốc gia về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hành khách xuất cảnh,
nhập cảnh trên phương tiện vận tải trước khi nhập cảnh, xuất cảnh.
**Điều 67. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải**
Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu.
Phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập
cảnh đầu tiên. Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan
tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.
**Điều 68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương
tiện vận tải**
1. Phương tiện vận tải thương mại nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
phải di chuyển theo đúng tuyến đường quy định, chịu sự giám sát hải quan từ
khi đến địa bàn hoạt động hải quan, quá trình di chuyển cho đến khi ra khỏi
lãnh thổ Việt Nam.
2. Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh chịu sự giám sát hải
quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập
khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm
thủ tục nhập khẩu.
Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ
khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
3. Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan khi làm thủ tục hải quan tại cửa
khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
4. Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái
phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi
làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải
quan quyết định tạm hoãn việc khởi hành hoặc dừng phương tiện vận tải để khám
xét. Việc khám xét phải thực hiện theo quy định của pháp luật; người ra quyết
định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
**Điều 69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải**
1. Khi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, chủ phương tiện vận
tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận
tải ủy quyền phải khai hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ vận tải để làm
thủ tục hải quan; cung cấp các thông tin, chứng từ về hàng hóa, vật dụng trên
phương tiện vận tải.
Trường hợp các chứng từ liên quan đã đáp ứng yêu cầu của việc kiểm tra hải
quan thì chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc
người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền không phải khai hải quan, trừ hành
lý, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người xuất cảnh, nhập cảnh trên phương
tiện vận tải.
2. Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan, chứng từ liên quan được quy định
như sau:
a) Đối với phương tiện vận tải quá cảnh được thực hiện ngay khi tới cửa khẩu
nhập cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh
cuối cùng;
b) Đối với phương tiện vận tải đường biển nhập cảnh được thực hiện chậm nhất
02 giờ sau khi cảng vụ thông báo phương tiện vận tải nhập cảnh đã đến vị trí
đón hoa tiêu; đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh được thực hiện
chậm nhất 01 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
c) Đối với phương tiện vận tải đường hàng không xuất cảnh, nhập cảnh được thực
hiện ngay khi phương tiện vận tải nhập cảnh đến cửa khẩu và trước khi tổ chức
vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hàng hóa xuất khẩu, hành khách xuất
cảnh;
d) Đối với phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông xuất cảnh,
nhập cảnh được thực hiện ngay sau khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập
cảnh đầu tiên và trước khi phương tiện vận tải qua cửa khẩu xuất cảnh cuối
cùng.
3. Phương tiện vận tải quân sự, phương tiện vận tải khác được sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát
hải quan.
4. Chính phủ quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với
phương tiện vận tải.
**Điều 70. Chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương
tiện vận tải**
Việc chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện
vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan chỉ được tiến hành khi có sự
đồng ý của cơ quan hải quan.
Hàng hóa chuyển tải, sang toa, cắt toa phải được giữ nguyên trạng bao bì,
thùng, kiện.
**Điều 71. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa
kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu**
1. Phương tiện vận tải khi vận chuyển quốc tế, nếu được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được kết hợp vận chuyển hàng hóa nội địa.
2. Phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, nếu được phép của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu đang chịu sự giám sát hải quan.
**Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu tại sân bay, cảng biển, ga đường sắt
liên vận quốc tế**
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại sân bay, cảng biển, ga đường
sắt liên vận quốc tế có trách nhiệm thông báo với cơ quan hải quan thông tin
liên quan đến thời gian đến và đi, địa điểm đỗ của tàu biển, tàu bay, tàu hỏa
liên vận quốc tế; thời gian xếp dỡ hàng hóa lên, xuống tàu biển, tàu bay, tàu
hỏa liên vận quốc tế.
**Mục 8: KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ**
**Điều 73. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan**
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật về
sở hữu trí tuệ có quyền đề nghị cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm
tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Cơ quan hải quan chỉ quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy
quyền hợp pháp có đơn đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí
tuệ, bằng chứng về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và đã nộp một khoản tiền
hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm bồi thường thiệt hại và
các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm
thủ tục hải quan không đúng.
3. Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật
này không áp dụng đối với hàng hóa viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, hàng
hóa được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu
chuẩn miễn thuế và hàng hóa quá cảnh.
**Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan**
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc thông qua người được ủy quyền
hợp pháp nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ
tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ.
2. Trường hợp đề nghị kiểm tra, giám sát, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc
người được ủy quyền hợp pháp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
về phí và lệ phí và cung cấp cho cơ quan hải quan đầy đủ các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị; văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền nộp đơn;
b) Bản sao văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc tài liệu khác chứng
minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản sao giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp; bản sao giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến
quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng hoặc tài liệu khác chứng minh
quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây
trồng;
c) Mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, ảnh chụp, các đặc
điểm phân biệt hàng thật với hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
d) Danh sách những người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa có yêu cầu
giám sát; danh sách những người có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu
cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp
nhận yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Thời hạn này có thể được gia
hạn thêm 02 năm nhưng không được quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền sở hữu
trí tuệ có liên quan theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
3. Trường hợp đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải cung cấp cho cơ quan hải quan các
tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo
lãnh của tổ chức tín dụng bằng 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng
hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm
để bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật
do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng.
**Điều 75. Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ
tục hải quan**
1. Nơi nhận đơn đề nghị:
a) Chi cục Hải quan nhận đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan;
b) Tổng cục Hải quan nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn
về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị theo thời hạn sau đây:
a) Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận được đủ các tài liệu quy định tại khoản 2
Điều 74 của Luật này;
b) Chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được đủ các tài liệu quy
định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này.
Trường hợp từ chối đơn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
**Điều 76. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan**
1. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với người yêu cầu đã được cơ
quan hải quan chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát được thực hiện như sau:
a) Khi phát hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan
hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan và thông báo ngay bằng văn bản cho
người yêu cầu biết;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan
hải quan, người yêu cầu có đơn đề nghị không có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục
hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định.
Trường hợp người nộp đơn yêu cầu bằng văn bản đề nghị tạm dừng, đồng thời nộp
một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 74 của
Luật này thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan.
2. Trường hợp chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục
hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhưng chưa
có đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm
thủ tục hải quan nếu đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này.
3. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ
quan hải quan ra quyết định. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do
chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không quá 20 ngày làm việc
với điều kiện người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan phải nộp thêm khoản
tiền hoặc chứng từ bảo lãnh quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này.
4. Kết thúc thời hạn tạm dừng quy định tại khoản 3 Điều này mà người yêu cầu
tạm dừng làm thủ tục hải quan không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không
quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan
hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
Trường hợp người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan rút đơn yêu cầu và cơ
quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành
chính trước khi kết thúc thời hạn tạm dừng thì cơ quan hải quan tiếp tục làm
thủ tục hải quan ngay cho lô hàng.
5. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải thanh
toán các khoản chi phí phát sinh bao gồm phí lưu kho, bãi, xếp dỡ, bảo quản
hàng hóa cho chủ hàng do việc tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra.
6. Cơ quan hải quan hoàn trả các khoản tiền bảo đảm cho chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp sau khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
hoặc người được ủy quyền hợp pháp đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán các chi phí
và thiệt hại phát sinh theo quyết định của cơ quan hải quan hoặc cơ quan có
thẩm quyền.
7. Thời hạn nộp thuế (nếu có) được tính từ ngày cơ quan hải quan quyết định
tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
**Mục 9: KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN**
**Điều 77. Kiểm tra sau thông quan**
1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với
hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu,
dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp
cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung
các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ
quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác
của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải
quan.
2. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở
người khai hải quan.
Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản
xuất, nơi lưu giữ hàng hóa.
3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải
quan.
**Điều 78. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan**
1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của
pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc
kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
3. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.
**Điều 79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan**
1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết
định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn
thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa
liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan.
Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05
ngày làm việc.
2. Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước
ngày tiến hành kiểm tra.
Người khai hải quan có trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên
quan đến hồ sơ đang được kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Trong thời gian kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình, bổ sung
thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ hải quan.
3. Việc xử lý kết quả kiểm tra được quy định như sau:
a) Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải
trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp
nhận;
b) Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người
khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo
yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp
luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra
quyết định kiểm tra phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai
hải quan.
**Điều 80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan**
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan
quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn
quản lý của Cục.
Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân
công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực
hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện
theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra,
nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu
tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì
người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm
việc;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước
ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật
này.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan:
a) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài
chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra sau thông quan;
c) Lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc việc kiểm tra;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định
kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Trường hợp
kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì
thời hạn ký kết luận kiểm tra được tính từ ngày có ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền. Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm
tra.
4. Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, không
giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn cho cơ quan hải quan thì cơ
quan hải quan căn cứ hồ sơ, tài liệu đã thu thập, xác minh để quyết định xử lý
theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
hoặc thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
**Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau
thông quan tại trụ sở người khai hải quan**
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan,
Cục trưởng Cục Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra;
b) Gia hạn thời gian kiểm tra trong trường hợp cần thiết;
c) Ban hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra; quyết định xử lý theo
quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo
thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định
của pháp luật;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức, chỉ đạo thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, đối
tượng, thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra;
b) Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn
bản giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, xuất trình
hàng hóa để kiểm tra trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện;
c) Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với hành vi không chấp
hành, cản trở, trì hoãn thực hiện quyết định kiểm tra của người khai hải quan;
d) Tạm giữ, niêm phong tài liệu, tang vật trong trường hợp người khai hải quan
có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi vi
phạm pháp luật;
đ) Lập, ký biên bản kiểm tra;
e) Báo cáo kết quả kiểm tra với người ban hành quyết định kiểm tra và chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.
3. Thành viên đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;
b) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn kiểm tra; chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn kiểm tra về tính chính xác, trung
thực, khách quan của báo cáo;
c) Lập, ký biên bản kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm tra.
**Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông
quan**
1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
2. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu và chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, chứng từ đó.
3. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm
tra, thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
4. Nhận bản kết luận kiểm tra và yêu cầu giải thích nội dung bản kết luận
kiểm tra; bảo lưu ý kiến trong bản kết luận kiểm tra.
5. Yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, giấy chứng
minh hải quan trong trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai
hải quan.
6. Chấp hành yêu cầu kiểm tra sau thông quan, cử người có thẩm quyền làm việc
với cơ quan hải quan.
7. Giải trình những vấn đề liên quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
8. Ký biên bản kiểm tra.
9. Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan hải quan và các cơ quan có thẩm
quyền.
**Chương IV**
**TỔ CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU**
**Điều 83. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế,
nộp thuế và các khoản thu khác**
1. Kê khai, tính thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn và chịu
trách nhiệm về việc kê khai, tính thuế của mình.
2. Nộp thuế và các khoản thu khác đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của
pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chấp hành quyết định của cơ quan hải quan về thuế và các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
**Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các
khoản thu khác**
1. Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện thống nhất việc thu thuế và các khoản
thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; việc áp dụng các biện pháp để
bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo chức
năng và thẩm quyền được phân cấp kiểm tra việc kê khai, tính thuế; thực hiện
miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, ấn định thuế, gia hạn, xóa nợ
tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với người khai hải quan; thu thuế, các
khoản thu khác và quản lý việc nộp thuế.
**Điều 85. Xác định mức thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu**
Việc xác định mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ vào mã số
hàng hóa và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực
tại thời điểm tính thuế.
Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
**Điều 86. Trị giá hải quan**
1. Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính
đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
3. Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính
đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với đồng tiền
nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
Trường hợp tại thời điểm tính thuế mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công
bố tỷ giá hối đoái thì áp dụng tỷ giá hối đoái của lần công bố gần nhất.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
**Chương V**
**PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI**
**Điều 87. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới**
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan các cấp tổ
chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới.
2. Cơ quan hải quan các cấp được thành lập đơn vị chuyên trách để thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
**Điều 88. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới**
1. Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách
nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận
tải để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới.
Trường hợp hàng hóa, phương tiện vận tải chưa đưa ra khỏi phạm vi địa bàn hoạt
động hải quan mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện có hành vi buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó báo
ngay cho cơ quan hải quan để kiểm tra, xử lý.
Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên
giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên
giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động
hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi, thông báo cho cơ quan công
an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối
hợp, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp
luật. Việc dừng, truy đuổi phương tiện vận tải nước ngoài đang đi trong vùng
biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật biển Việt Nam.
2. Trường hợp hàng hóa, phương tiện vận tải đã đưa ra ngoài phạm vi địa bàn
hoạt động hải quan mà cơ quan nhà nước hữu quan có căn cứ cho rằng có hành vi
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì theo thẩm quyền, cơ
quan đó thực hiện việc kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; cơ quan
hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan thực hiện
các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới.
3. Đối với hàng hóa chịu sự giám sát hải quan đang vận chuyển trên các tuyến
đường, cơ quan hải quan có trách nhiệm giám sát bằng các biện pháp nghiệp vụ
hải quan; khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì cơ quan hải quan chủ
trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan kiểm tra, xử lý theo quy định
của pháp luật.
4. Tại vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, cơ quan hải quan
thực hiện, phối hợp thực hiện tuần tra, kiểm soát nhằm ngăn ngừa hành vi buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; thực hiện các biện pháp ngăn
chặn và xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong vùng nội thủy, lãnh hải phù hợp
với quy định của Luật biển Việt Nam.
5. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo phối hợp hoạt động của cơ quan hải quan và
các cơ quan nhà nước hữu quan khác tại địa phương trong việc thực hiện nhiệm
vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
6. Chính phủ quy định chi tiết biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; trách
nhiệm phối hợp của các cơ quan với cơ quan hải quan trong phòng, chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
**Điều 89. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới**
1. Tổ chức lực lượng, xây dựng cơ sở dữ liệu, áp dụng biện pháp nghiệp vụ
kiểm soát hải quan, thu thập thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến
hoạt động hải quan để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới, phục vụ thông quan hàng hóa và kiểm tra sau thông
quan; phối hợp với các cơ quan hữu quan bảo vệ bí mật về người cung cấp thông
tin các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định
của pháp luật.
2. Thực hiện kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; chủ
trì, phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan thực hiện các hoạt động phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong địa bàn hoạt
động hải quan.
Khi tiến hành kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong
địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan được áp dụng biện pháp tuần tra,
điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật này,
pháp luật xử lý vi phạm hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ
chức điều tra hình sự.
3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu
để phục vụ việc kiểm tra, điều tra, xác minh hành vi buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới.
4. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh mở bưu
phẩm, hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu qua đường bưu chính, chuyển phát
nhanh để kiểm tra khi có căn cứ cho rằng bưu phẩm, hàng hóa đó có tài liệu,
hàng hóa liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
5. Sử dụng cờ hiệu, đèn hiệu, pháo hiệu, còi, loa; sử dụng vũ khí và công cụ
hỗ trợ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ.
6. Ngoài địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan phối hợp, thực hiện các
hoạt động kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới theo quy định của pháp luật.
**Điều 90. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử
lý hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới**
1. Xử lý vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát
thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng
Hải đội Kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có thẩm quyền
dừng phương tiện vận tải, tạm giữ người, áp giải người vi phạm. Trình tự, thủ
tục tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo quy định của Luật xử lý vi phạm
hành chính.
2. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan đến mức phải truy
cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan hải quan, công chức hải quan có thẩm quyền
khởi tố vụ án, khởi tố bị can, thực hiện các hoạt động điều tra theo quy định
của pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự.
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan khi tiến hành các hoạt động được quy
định tại Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của
mình.
**Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân liên quan trong phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới**
1. Trong việc phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới, tổ chức và cá nhân liên quan có quyền:
a) Cung cấp các thông tin, hồ sơ tài liệu và chứng cứ liên quan đến vụ việc vi
phạm cho cơ quan hải quan; đề nghị cơ quan hải quan trưng cầu giám định để bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
b) Được bảo vệ bí mật, bảo vệ tính mạng và được hưởng các đãi ngộ theo quy
định của pháp luật khi cung cấp thông tin, tố giác, tố cáo về các hành vi buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Trong việc phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới, tổ chức và cá nhân liên quan có nghĩa vụ:
a) Người điều khiển, người có mặt trên phương tiện vận tải phải chấp hành lệnh
dừng phương tiện, khám xét và xuất trình giấy tờ, chứng từ, tài liệu theo yêu
cầu của công chức hải quan. Người điều khiển phương tiện vận tải có trách
nhiệm cung cấp sơ đồ hầm hàng, chỉ dẫn, mở nơi nghi vấn cất giữ hàng hóa trên
phương tiện vận tải để công chức hải quan tiến hành khám xét;
b) Tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, tài liệu
liên quan đến các giao dịch thanh toán, giao dịch bảo hiểm theo yêu cầu của cơ
quan hải quan để phục vụ hoạt động điều tra, xác minh và xử lý các hành vi
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
c) Tổ chức và cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có nghĩa vụ cung cấp
thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ hoạt động điều tra, xác minh và
xử lý hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; có mặt
tại trụ sở cơ quan hải quan để giải trình các nội dung liên quan khi được yêu
cầu.
**Điều 92. Trang bị và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới**
1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan được trang bị, sử dụng các phương
tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, cờ hiệu, pháo hiệu, đèn hiệu,
thiết bị quan sát, soi chiếu, công nghệ sinh hóa, thiết bị cơ khí, điện, điện
tử và các phương tiện khác theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Việc trang
bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan, công chức hải quan trực tiếp
làm nhiệm vụ chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được
yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp lực lượng, hỗ trợ phương tiện, cung
cấp thông tin; nếu phương tiện được hỗ trợ bị thiệt hại thì cơ quan hải quan
phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
**Chương VI**
**THÔNG TIN HẢI QUAN VÀ THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU**
**Mục 1: THÔNG TIN HẢI QUAN**
**Điều 93. Thông tin hải quan**
Thông tin hải quan được thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng để phục vụ thực
hiện thủ tục hải quan; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; áp dụng quản lý
rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; kiểm tra sau thông quan; phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hoạt động
nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan.
**Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan**
1. Hệ thống thông tin hải quan bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;
b) Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.
2. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan bao gồm:
a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
b) Thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan.
3. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng
cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ
liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật,
tích hợp thông tin, dữ liệu toàn ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu với hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của
Hải quan các nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam,
điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi
truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.
**Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước**
1. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin từ các nguồn sau:
a) Hoạt động nghiệp vụ hải quan;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Các nguồn thông tin khác.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc thu thập, cung
cấp thông tin hải quan:
a) Tiếp nhận, cung cấp thông tin cho người khai hải quan;
b) Xây dựng, thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin với các cơ
quan chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan;
c) Áp dụng biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Khai thác các nguồn thông tin khác có liên quan.
3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp
thông tin hải quan:
a) Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp thông tin hải
quan liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên
quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cho cơ
quan hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ
quan hải quan theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
**Điều 96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài**
1. Nguồn thông tin hải quan được thu thập ở nước ngoài bao gồm:
a) Thông tin do cơ quan hải quan, cơ quan khác của Nhà nước và vùng lãnh thổ
cung cấp theo hiệp định hợp tác hỗ trợ trao đổi, cung cấp thông tin;
b) Thông tin do tổ chức quốc tế có liên quan cung cấp theo điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất hàng
hóa và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cung cấp theo đề nghị của cơ
quan hải quan được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin ở nước ngoài để phục vụ các
hoạt động sau:
a) Xác định xuất xứ, trị giá giao dịch, tiêu chuẩn, chất lượng của hàng hóa
nhập khẩu;
b) Xác định tính hợp pháp của các chứng từ, giao dịch liên quan đến hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Xác minh hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc
hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan;
d) Xác minh thông tin khác liên quan đến người tham gia hoặc liên quan đến
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
**Mục 2: THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU**
**Điều 97. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu**
1. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quá trình thu thập, xử
lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, báo cáo, phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện.
2. Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là sản phẩm của hoạt động
thống kê, bao gồm số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và bản phân
tích số liệu thống kê đó.
3. Tổng cục Hải quan tổ chức xuất bản các ấn phẩm thống kê hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
**Điều 98. Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu**
Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ thông tin thống kê hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu định kỳ hàng tháng theo hệ thống mẫu biểu quy định và báo
cáo phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
**Chương VII**
**QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN**
**Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan**
Nội dung quản lý nhà nước về hải quan bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
Hải quan Việt Nam;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
3. Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật về hải quan;
4. Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
5. Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan;
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý
hải quan hiện đại;
7. Thống kê nhà nước về hải quan;
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về hải quan;
9. Hợp tác quốc tế về hải quan.
**Điều 100. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan**
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hải quan.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý
nhà nước về hải quan.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về hải quan tại địa phương.
**Chương VIII**
**ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**
**Điều 101. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13**
1. Sửa đổi khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng chế
độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan.”
2. Sửa đổi khoản 4 Điều 32 như sau:
“4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
thực hiện theo quy định của Luật hải quan.”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 34 như sau:
“2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế
thực hiện theo quy định của Luật hải quan.”
4. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 78 như sau:
“b) Các trường hợp kiểm tra sau thông quan theo quy định của Luật hải quan.
Khi kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế
thì Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục
trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền quyết định áp dụng các
biện pháp quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này;”
5. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 77; bỏ cụm từ “và điểm d” tại điểm a khoản 1
Điều 78; bỏ cụm từ “tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều
34 của Luật này” tại điểm a khoản 2 Điều 107.
6. Sửa cụm từ “kể từ ngày đăng ký tờ khai” tại điểm a khoản 2 Điều 107 thành
cụm từ “kể từ ngày thông quan”.
**Điều 102. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13**
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 122 như sau:
“1. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường
hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây
thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.”
2. Sửa đổi đoạn đầu khoản 1 Điều 123 như sau:
“1. Trong trường hợp có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho
người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này, thì những
người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:”
**Điều 103. Hiệu lực thi hành**
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Luật hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số 42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật hải quan hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
**Điều 104. Quy định chi tiết**
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.
| **CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Nguyễn Sinh Hùng**
---|---
****
|
Luật Biên giới Quốc gia 2003 | # Luật Biên giới Quốc gia 2003
### QUỐC HỘI
********
|
### CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
---|---
### Số: 06/2003/QH11
|
### Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2003
###
### LUẬT
### CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 06/2003/QH11 NGÀY
17 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiêng
liêng, bất khả xâm phạm. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia,
góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường
quốc phòng và an ninh của đất nước.
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về biên giới quốc gia; xây dựng biên
giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng;
Căn cứ vàoHiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của
Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về biên giới quốc gia.
**Chương 1:**
**NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG**
**Điều 1**
Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt
thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các
quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng
đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
**Điều 2**
Luật này quy định về biên giới quốc gia; chế độ pháp lý về biên giới quốc gia;
xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và khu vực biên giới.
Chế độ pháp lý, quy chế quản lý và bảo vệ vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền về kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do
pháp luật Việt Nam quy định phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật
biển năm 1982 và các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
**Điều 3**
Cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có trách
nhiệm chấp hành các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia
nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
**Điều 4**
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường cơ sở là đường gẫy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn
nước thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định và công bố.
2. Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có
chiều rộng mười hai hải lý.
3. Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và
hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng hai trăm hải lý tính từ đường cơ sở,
trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các
quốc gia hữu quan có quy định khác.
4. Thềm lục địa là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự
nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa
mà Việt Nam là quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền, quyền tài phán được xác
định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, trừ trường hợp
điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu
quan có quy định khác.
5. Mốc quốc giới là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường biên giới
quốc gia trên đất liền.
6. Công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên
giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
7. Cửa khẩu là nơi thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu,
nhập khẩu và qua lại biên giới quốc gia bao gồm cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu
đường sắt, cửa khẩu đường thuỷ nội địa, cửa khẩu đường hàng hải và cửa khẩu
đường hàng không.
8. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao
gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.
9. Đi qua không gây hại trong lãnh hải là việc tàu thuyền nước ngoài đi trong
lãnh hải Việt Nam nhưng không làm phương hại đến hoà bình, an ninh, trật tự,
môi trường sinh thái của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định
của pháp luật Việt Nam và Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
10. Tàu bay là phương tiện hoạt động trên không bao gồm máy bay, tàu lượn,
khí cầu và những phương tiện bay khác.
**Điều 5**
1. Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
2. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa
bằng hệ thống mốc quốc giới.
3. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ
trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo,
lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp
quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh
tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982
và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc
gia hữu quan.
4. Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia
trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh
giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác
định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế
giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
5. Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên
đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
**Điều 6**
Khu vực biên giới bao gồm:
1. Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa
giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền;
2. Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết
địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo;
3. Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc
gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốc gia trở vào.
**Điều 7**
Nội thuỷ của Việt Nam bao gồm:
1. Các vùng nước phía trong đường cơ sở;
2. Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa
nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống
cảng.
**Điều 8**
Vùng nước lịch sử là vùng nước do những điều kiện địa lý đặc biệt có ý nghĩa
quan trọng đối với kinh tế, quốc phòng, an ninh của Việt Nam hoặc của Việt Nam
và các quốc gia cùng có quá trình quản lý, khai thác, sử dụng lâu đời được
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan thỏa thuận sử dụng
theo một quy chế đặc biệt bằng việc ký kết điều ước quốc tế.
**Điều 9**
Lãnh hải của Việt Nam rộng mười hai hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài.
Lãnh hải của Việt Nam bao gồm lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh
hải của quần đảo.
**Điều 10**
Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp
của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước và nhân dân thực hiện
kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối
ngoại.
**Điều 11**
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách xây dựng biên
giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng; giải quyết
các vấn đề về biên giới quốc gia thông qua đàm phán trên cơ sở tôn trọng độc
lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
**Điều 12**
Nhà nước có chính sách ưu tiên đặc biệt xây dựng khu vực biên giới vững mạnh
về mọi mặt; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân khu vực biên
giới; xây dựng công trình biên giới và xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên
trách đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trong mọi
tình huống.
**Điều 13**
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, động viên nhân dân nghiêm
chỉnh chấp hành pháp luật về biên giới quốc gia; giám sát việc thực hiện pháp
luật về biên giới quốc gia của tổ chức, cá nhân.
**Điều 14**
Các hành vi bị nghiêm cấm:
1. Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đi của đường
biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây
hư hại mốc quốc giới;
2. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh,
xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới;
3. Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm
tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia;
4. Qua lại trái phép biên giới quốc gia; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm về cháy, nổ qua biên giới quốc
gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng
hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu;
5. Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phóng, thả, đưa qua biên giới quốc gia trên
không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho
quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khoẻ của nhân dân, môi trường, an toàn hàng
không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;
6. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.
**Chương 2:**
**CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA, KHU VỰC BIÊN GIỚI**
**Điều 15**
1. Việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới
quốc gia được thực hiện tại cửa khẩu; việc quá cảnh qua biên giới vào lãnh thổ
đất liền, vùng biển, vùng trời phải tuân thủ quy định đi theo các tuyến đường
bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng hải, đường hàng không; việc qua
lại biên giới của nhân dân trong khu vực biên giới được thực hiện tại cửa khẩu
hoặc nơi mở ra cho qua lại biên giới.
2. Người, phương tiện, hàng hoá qua lại biên giới quốc gia phải có đầy đủ
giấy tờ hợp pháp và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
**Điều 16**
1. Việc mở cửa khẩu và nơi mở ra cho qua lại biên giới, nâng cấp cửa khẩu,
đóng cửa khẩu, xác định các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa,
đường hàng hải, đường hàng không dùng cho việc quá cảnh do Chính phủ quyết
định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập.
2. Việc ra, vào cửa khẩu, tạm trú và các hoạt động khác ở khu vực cửa khẩu
phải tuân theo quy định của pháp luật.
**Điều 17**
1. Khu vực kiểm soát được thiết lập tại cửa khẩu để các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, làm các thủ tục xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định cơ quan chủ trì phối hợp để quản lý và giữ gìn an ninh,
trật tự tại khu vực cửa khẩu.
**Điều 18**
Tàu thuyền nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải
Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác phải
đi nổi và treo cờ quốc tịch.
**Điều 19**
1. Tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu thuyền
chuyên chở chất phóng xạ, chất nguy hiểm độc hại khác khi thực hiện quyền đi
qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam phải mang đầy đủ các tài liệu và áp
dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật Việt Nam và
điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Tàu thuyền quy định tại khoản 1 Điều này khi tiến hành các hoạt động khác
trong lãnh hải Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép
và phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt theo quy định của pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
**Điều 20**
Tàu bay chỉ được bay qua biên giới quốc gia và vùng trời Việt Nam sau khi được
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép, phải tuân thủ sự điều hành, kiểm
soát và hướng dẫn của cơ quan quản lý bay Việt Nam, tuân theo quy định của
pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
**Điều 21**
1. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, lý do đặc biệt khác hoặc
theo đề nghị của nước hữu quan, người, phương tiện, hàng hoá có thể bị hạn chế
hoặc tạm ngừng qua lại biên giới quốc gia, kể cả việc đi qua không gây hại
trong lãnh hải Việt Nam.
2. Thẩm quyền quyết định việc hạn chế, tạm ngừng quy định tại khoản 1 Điều
này do Chính phủ quy định. Quyết định về việc hạn chế, tạm ngừng phải được
thông báo cho chính quyền địa phương và nhà chức trách của nước hữu quan biết.
**Điều 22**
Trong trường hợp xẩy ra tai nạn, sự cố hoặc vì lý do khách quan khác buộc phải
qua biên giới quốc gia mà không thể tuân theo các quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật Việt Nam thì người điều khiển phương tiện phải
thông báo ngay với cảng vụ, cơ quan cứu hộ và cứu nạn quốc gia, cơ quan quản
lý bay hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam nơi gần nhất và thực hiện
theo sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
**Điều 23**
Dự án xây dựng ở khu vực biên giới có liên quan đến biên giới quốc gia phải
tuân thủ quy hoạch và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; khi thực hiện phải
tuân theo quy chế khu vực biên giới, các quy định khác của pháp luật và không
được cản trở việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
**Điều 24**
1. Mọi hoạt động có liên quan đến biên giới quốc gia tại khu du lịch, dịch
vụ, thương mại, khu kinh tế cửa khẩu và các khu kinh tế khác trong khu vực
biên giới phải tuân theo quy chế khu vực biên giới.
2. Quy chế khu vực biên giới do Chính phủ quy định.
**Chương 3:**
**XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA, KHU VỰC BIÊN GIỚI**
**Điều 25**
Nhà nước có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng khu vực biên giới
vững mạnh toàn diện về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; có
chính sách ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân định cư ở khu vực
biên giới.
**Điều 26**
Hàng năm, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập
kế hoạch đầu tư xây dựng các dự án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng kết
cấu hạ tầng, điều chỉnh dân cư khu vực biên giới, công trình biên giới trình
Chính phủ quyết định.
**Điều 27**
Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng công trình biên giới, mốc quốc giới để quản
lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
**Điều 28**
1. Nhà nước xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân
vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Ngày 03 tháng 3 hàng năm là "Ngày biên phòng toàn dân".
**Điều 29**
1. Biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, công trình biên giới phải được
giữ gìn, quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Người phát hiện mốc quốc giới bị hư hại, bị mất, bị sai lệch vị trí làm
chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia hoặc công trình biên giới bị hư
hại phải báo ngay cho Bộ đội biên phòng hoặc chính quyền địa phương, cơ quan
nơi gần nhất.
**Điều 30**
1. Việc khôi phục, sửa chữa mốc quốc giới phải tuân theo quy định của pháp
luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết.
2. Việc giải quyết vụ việc xảy ra liên quan đến biên giới quốc gia phải tuân
theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập.
**Điều 31**
1. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm
vụ của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu
vực biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với lực
lượng Công an nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong
hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an
toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.
Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước
hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
**Điều 32**
Các lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới quốc gia được sử dụng vũ khí, công
cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật, phương tiện chuyên dùng theo quy định của
pháp luật.
**Điều 33**
1. Nhà nước có chính sách, chế độ ưu đãi đối với người trực tiếp và người
được huy động làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Người được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia bảo vệ biên giới quốc
gia mà hy sinh, bị thương, bị tổn hại về sức khoẻ thì được hưởng chính sách,
chế độ như đối với dân quân, tự vệ tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
3. Tổ chức, cá nhân có phương tiện, tài sản được cơ quan có thẩm quyền huy
động trong trường hợp cấp thiết để tham gia bảo vệ biên giới quốc gia bị thiệt
hại thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.
**Điều 34**
1. Hàng năm, Nhà nước dành ngân sách thích đáng bảo đảm cho hoạt động xây
dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Nguồn tài chính bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc
gia bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước cấp;
b) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định cụ thể chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho hoạt
động xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
**Chương 4:**
**QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA**
**Điều 35**
Nội dung quản lý nhà nước về biên giới quốc gia bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách về biên giới quốc
gia;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về biên giới
quốc gia, chính sách, chế độ về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
3. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về biên giới quốc
gia;
4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia;
5. Quyết định xây dựng công trình biên giới, công trình kinh tế - xã hội ở
khu vực biên giới;****
6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ việc xây dựng, quản lý,
bảo vệ biên giới quốc gia;
7. Xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên trách; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về biên giới quốc gia;
9. Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
**Điều 36**
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biên giới quốc gia; quy định
nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi trách nhiệm phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang
bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có biên giới
quốc gia thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chịu trách
nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.
**Điều 37**
Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có biên giới quốc gia thực hiện quản lý nhà nước
về biên giới quốc gia theo quy định của Chính phủ.
**Chương 5:**
**KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM**
**Điều 38**
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động xây dựng, quản lý, bảo vệ biên
giới quốc gia thì** ** được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
**Điều 39**
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia thì tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
**Chương 6:**
**ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH**
**Điều 40**
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
**Điều 41**
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ
họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.
| **Nguyễn Văn An** (Đã ký)
---|---
|
Luật Tố cáo 2018 | "# Luật Tố cáo 2018\n\n**QUỐC HỘI \n--------** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI(...TRUNCATED) |
Luật Đặc xá 2018 | "# Luật Đặc xá 2018\n\n**QUỐC HỘI \n-------** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI(...TRUNCATED) |
Luật khoáng sản 2010 | "# Luật khoáng sản 2010\n\n**QU ỐC HỘI** \n**- -------** | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ (...TRUNCATED) |
Luật Cảnh sát cơ động 2022 | "# Luật Cảnh sát cơ động 2022 \n \n**QUỐC HỘI \n--------** | **CỘNG HÒA XÃ HỘ(...TRUNCATED) |
Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 | "# Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005\n\n**QUỐC HỘI \n******** | **CỘNG HOÀ XÃ(...TRUNCATED) |
Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005 | "# Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005 \n \n**QUỐC HỘI \n********** | **CỘNG(...TRUNCATED) |
Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 | "# Luật trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 \n \n**QUỐC HỘI \n-------** | **CỘNG H(...TRUNCATED) |
"Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch(...TRUNCATED) | "# Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạ(...TRUNCATED) |
End of preview. Expand
in Data Studio
No dataset card yet
- Downloads last month
- 32